Tử vi 2030 Nhâm Dần 1962 nam nữ mạng: sao hạn, tiền hưu, gia đạo, làm nhà
Năm 2030 Canh Tuất, người Nhâm Dần 1962 tuổi mụ 69 gặp năm tam hợp và đi nốt năm cuối tam tai. Ông Vân Hớn, bà La Hầu, cả hai cùng hạn Địa Võng; chuyện tiền hưu, con cháu và vì sao chưa nên đứng tên xây nhà.
Năm 2030 Canh Tuất, người Nhâm Dần 1962 bước sang tuổi mụ 69, gặp năm có chi Tuất tam hợp với chi Dần và cũng là năm thứ ba, năm cuối của đợt tam tai 2028–2030. Ông Nhâm Dần có sao Vân Hớn (trung bình), bà Nhâm Dần có sao La Hầu (cần cẩn trọng), cả hai cùng gặp hạn Địa Võng. Mệnh Kim Bạch Kim gặp nạp âm năm Thoa Xuyến Kim là cùng hành, bình hoà; riêng tuổi mụ 69 phạm Kim Lâu Tử và Hoang Ốc Tam Địa Sát nên việc đứng tên làm nhà được xếp vào loại nên cân nhắc.
| Nhâm Dần 1962 năm 2030 | Ông (nam mạng) | Bà (nữ mạng) |
|---|---|---|
| Tuổi mụ | 69 · năm Canh Tuất bắt đầu từ Tết 2/2/2030 | |
| Mệnh và năm | Kim Bạch Kim gặp Thoa Xuyến Kim · cùng hành Kim, bình hoà | |
| Sao chiếu | Vân Hớn (trung bình) | La Hầu (cần cẩn trọng) |
| Hạn | Địa Võng | Địa Võng |
| Thái Tuế · Tam tai | Không phạm Thái Tuế, Tuất tam hợp Dần · tam tai năm thứ 3 (năm cuối) | |
| Kim Lâu · Hoang Ốc | Kim Lâu Tử · Tam Địa Sát (phạm) · làm nhà: nên cân nhắc | |
| Cung phi | Khôn (Thổ), Tây tứ mệnh | Tốn (Mộc), Đông tứ mệnh |
| Màu | Hợp: trắng, bạc, xám · Sinh: vàng đất, nâu, be · Bớt: đỏ, hồng, cam, tím | |
Năm Tuất tam hợp ở tuổi 69: cái thuận nằm ở người, không nằm ở của
Dần, Ngọ, Tuất là bộ tam hợp. Dân gian đọc năm tam hợp là năm dễ được người giúp, lời nói có trọng lượng, việc nhờ vả trôi hơn. Với người tuổi 69, cái thuận ấy hiện ra qua những chuyện rất đời: con cháu về thăm đều hơn, bạn bè cũ rủ đi chơi, họ hàng hai bên dễ ngồi lại với nhau. Đây là năm hợp để làm những việc cần nhiều người đồng lòng như tu bổ mộ phần, in lại gia phả, tổ chức mừng thọ cho anh chị trong nhà.
Mệnh Kim gặp năm Kim là thế ngang nhau, không ai sinh ai, không ai khắc ai. Nếu năm 2028 và 2029 người Nhâm Dần được nạp âm Thổ nâng đỡ, thì 2030 trở về trạng thái tự mình lo cho mình. Ai muốn so với năm trước có thể đọc lại tử vi 2029 Nhâm Dần 1962; phần tổng quát cho mọi tuổi Dần nằm ở tử vi 2030 tuổi Dần.
Năm cuối tam tai theo tục xưa thường được dặn "giữ cho trọn", nghĩa là đi hết năm êm ả rồi bước sang Tân Hợi 2031. Không có gì phải lo hơn mức bình thường; chỉ là những việc mạo hiểm thì để qua Tết 23/1/2031 rồi tính.
Ông Nhâm Dần: Vân Hớn, Địa Võng và chuyện giữ lời ăn tiếng nói
Vân Hớn là sao trung bình, dễ nóng trong người
Vân Hớn thuộc hành Hoả trong cách xem cửu diệu, mà Hoả khắc Kim, nên các cụ hay nói năm Vân Hớn người mệnh Kim dễ bực, dễ to tiếng. Ở tuổi gần 70, điều này thường lộ ra trong bữa cơm: chuyện con dâu nấu nhạt, cháu ham điện thoại, hàng xóm để xe chắn cửa. Một mẹo nhỏ mà nhiều ông áp dụng được: khi thấy nóng, đứng dậy rót chén trà rồi mới nói tiếp. Câu nói chậm lại năm giây thường nhẹ đi một nửa.
Địa Võng: cẩn thận khi ký, khi bảo lãnh
Địa Võng được hiểu là lưới dưới đất, chỉ những vướng víu do giấy tờ, lời hứa, sự tin người. Ông nên tránh đứng ra bảo lãnh khoản vay cho người ngoài, tránh ký giấy tờ đất cát khi chưa có con cái đọc qua. Nếu cần làm di chúc hay phân chia tài sản, năm tam hợp là lúc dễ nói chuyện, nhưng nên mời đủ các con, lập văn bản công chứng, để Địa Võng không biến thành chuyện anh em hiểu lầm về sau.
Bà Nhâm Dần: La Hầu năm 2030, sức khoẻ và đi lại là việc đầu tiên
La Hầu là sao dân gian xếp vào nhóm cần cẩn trọng, hay gắn với chuyện thị phi, đau ốm vặt, đi xa không như ý. Với phụ nữ tuổi 69, cách đọc thực tế nhất là ưu tiên sức khoẻ và an toàn khi di chuyển:
- Đi khám định kỳ vào đầu năm, sau Tết vài tuần khi bệnh viện bớt đông, tập trung vào huyết áp, đường huyết, mắt và khớp gối.
- Nhà tắm và cầu thang nên có tay vịn, thảm chống trơn; buổi tối để đèn ngủ ở lối ra nhà vệ sinh.
- Chuyến đi xa như về quê, đi lễ chùa ở tỉnh khác thì có người nhà đi cùng, không tự đi xe khách đêm.
- Thuốc men ghi lịch rõ ràng, dán ở cửa tủ lạnh để con cháu cùng nhắc.
Hạn Địa Võng với bà nghiêng về chuyện lời ra tiếng vào trong họ hàng, nhóm bạn. Những cuộc nói chuyện qua điện thoại hay nhóm nhắn tin gia đình, chuyện gì chưa rõ thì đừng chuyển tiếp, chuyện của nhà ai thì để nhà ấy tự nói.
Tiền lương hưu, tiền để dành và những lời mời đầu tư ở tuổi 69
Năm bình hoà không phải năm tiền vào dồn dập, cũng không phải năm hao hụt. Phần lớn người Nhâm Dần lúc này sống bằng lương hưu, tiền tiết kiệm, tiền con cái gửi hoặc tiền cho thuê một phần nhà. Cách giữ cho chắc:
- Chia tiền để dành làm ba phần: một phần gửi kỳ hạn ngắn để dùng khi ốm đau, một phần kỳ hạn dài, một phần để ở nhà vừa đủ chi tiêu một tháng.
- Không chuyển tiền theo cuộc gọi tự xưng công an, bảo hiểm, ngân hàng. Gác máy, gọi lại cho con trước.
- Không tham gia các buổi bán hàng tặng quà, nhất là máy móc chữa bệnh hay thực phẩm chức năng giá cao.
- Cho con vay thì ghi sổ, nói rõ thời hạn, kể cả khi là con ruột, để các con khác không thắc mắc.
Ông có Địa Võng, bà có La Hầu, nên với những khoản lớn như mua đất cho con, góp vốn cùng người quen, hai ông bà nên bàn với nhau và có ít nhất một người con biết chuyện.
Gia đạo: cháu chắt, con cái và việc giữ nếp nhà
Kim Lâu Tử theo tục cũ được gắn với con cái, nhưng điều đó chỉ dùng khi xét tuổi đứng tên làm nhà hay tuổi cô dâu, không phải lời báo trước chuyện gì cho con cháu. Năm tam hợp lại là lúc gia đình dễ quây quần. Ông bà có thể tận dụng để làm vài việc giữ nếp:
- Kể cho cháu nghe chuyện gia đình, chuyện thời ông bà còn trẻ; ghi âm lại cũng được.
- Dạy cháu gói bánh, làm cỗ ngày giỗ, cắm hoa bàn thờ.
- Thoả thuận với các con lịch trông cháu cụ thể, mỗi tuần nghỉ ít nhất hai buổi.
Tháng 5 và tháng 9 âm lịch (chi Ngọ, Tuất) là hai tháng tam hợp với tuổi Dần, hợp để tổ chức mừng thọ, họp họ. Tháng 7 âm (chi Thân) xung với tuổi, tháng 4 âm (chi Tỵ) hình và hại, hai tháng đó nên giữ nếp sống nhẹ nhàng, ít đi xa.
Làm nhà năm 2030: vì sao nên để con đứng tên
Bảng tính tuổi mụ 69 cho ra Kim Lâu Tử và Hoang Ốc Tam Địa Sát, nên việc người Nhâm Dần tự đứng tên khởi công được xếp "nên cân nhắc". Nếu nhà cần sửa gấp vì dột, nứt, xuống cấp, cách dân gian vẫn làm là mượn tuổi một người con trai hoặc cháu có tuổi đẹp năm 2030 để đứng lễ động thổ, còn ông bà vẫn ở và chỉ đạo việc nhà như thường. Những việc nhỏ như sơn lại, thay cửa, làm tay vịn không cần câu nệ.
Đối chiếu năm khác: bảng tính xếp năm Tân Hợi 2031 là "thuận" với tuổi mụ 70 (Nhất Cát, không Kim Lâu), nên việc xây lớn có thể dời sang năm sau. Bố trí hướng giường, hướng bàn thờ theo cung phi: ông cung Khôn hợp Sinh Khí Đông Bắc, Diên Niên Tây Bắc, Thiên Y phía Tây; bà cung Tốn hợp Sinh Khí phía Bắc, Thiên Y phía Nam, Diên Niên phía Đông. Bàn kỹ hơn ở bài hướng nhà hợp tuổi Nhâm Dần 1962.
Cưới hỏi của con cháu năm Canh Tuất
Ở tuổi 69, đám cưới trong nhà thường là của cháu nội, cháu ngoại. Tục xem Kim Lâu chỉ xét tuổi cô dâu, nên Kim Lâu Tử của ông bà không làm hoãn đám cưới của cháu. Phần ông bà góp được là chọn ngày theo tuổi đôi trẻ, đứng lễ gia tiên và dặn dò. Nếu nhà có cháu gái tuổi Dần, năm tam hợp được xem là năm vui cho việc dạm ngõ.
Màu mặc đi ăn cưới, đi lễ: trắng, bạc, xám là màu bản mệnh Kim; vàng đất, be là màu tương sinh. Đỏ tươi, cam, tím thuộc Hoả, chỉ nên điểm một khăn quàng hay cài áo. Mọi nhận định trong bài mang tính tham khảo theo lịch pháp dân gian, gia đình nào cũng có hoàn cảnh riêng.
Câu hỏi thường gặp
Nhâm Dần 1962 năm 2030 bao nhiêu tuổi?
Tính tuổi mụ, người sinh năm 1962 là 69 tuổi trong năm 2030. Năm Canh Tuất bắt đầu từ Tết ngày 2/2/2030 và kết thúc trước Tết ngày 23/1/2031.
Năm 2030 tuổi Nhâm Dần có hết tam tai chưa?
Chưa, 2030 là năm thứ ba, năm cuối của đợt tam tai Thân – Dậu – Tuất. Qua Tết Tân Hợi 2031 là hết đợt này.
Bà Nhâm Dần gặp La Hầu năm 2030 có cần cúng sao không?
Cúng sao là phong tục, gia đình nào muốn thì làm gọn tại nhà hoặc ở chùa, không bắt buộc. Việc thiết thực hơn là khám sức khoẻ đầu năm và có người đi cùng khi đi xa.
Năm 2030 ông bà Nhâm Dần có nên xây nhà không?
Tuổi mụ 69 phạm Kim Lâu Tử và Hoang Ốc Tam Địa Sát, nên tự đứng tên xây lớn là việc nên cân nhắc. Có thể mượn tuổi con cháu hoặc dời sang năm 2031, năm bảng tính xếp thuận.
Tháng nào năm 2030 hợp với tuổi Dần?
Tháng 5 âm (Ngọ) và tháng 9 âm (Tuất) tam hợp, tháng 10 âm (Hợi) lục hợp nhưng kèm quan hệ phá. Tháng 7 âm (Thân) xung tuổi, tháng 4 âm (Tỵ) hình hại, nên tránh việc lớn.