Xem tuổi vợ chồng tuổi Dần chi tiết: 4 lớp xét và ví dụ các cặp phổ biến

Hợp Tuổi Dần Đăng 04/11 8 phút đọc

Xem tuổi vợ chồng tuổi Dần không chỉ nhìn một con số phần trăm. Bốn lớp nạp âm, thiên can, địa chi, cung phi được tách riêng, kèm năm cặp tuổi phổ biến mổ xẻ từng lớp và cách sống hoà khi điểm thấp.

Xem tuổi vợ chồng tuổi Dần theo cách truyền thống là đặt hai năm sinh lên bốn lớp: nạp âm (ngũ hành bản mệnh), thiên can, địa chi và cung phi. Riêng lớp địa chi, chi Dần tam hợp với Ngọ – Tuất, lục hợp với Hợi (nhưng Hợi cũng là Phá), xung với Thân và hại với Tỵ. Con số phần trăm mà các máy xem tuổi đưa ra chỉ là cộng điểm của bốn lớp ấy, nên một lớp thấp không có nghĩa cả cuộc hôn nhân thấp.

Lớp xétSo cái gìĐiểm riêng của tuổi Dần
Nạp âmHành bản mệnh hai người sinh hay khắc nhauMỗi con giáp Dần một mệnh: 1962 Kim Bạch Kim, 1974 Đại Khê Thuỷ, 1986 Lư Trung Hoả, 1998 Thành Đầu Thổ, 2010 Tùng Bách Mộc
Thiên canCan năm sinh hợp, sinh hay khắcNhâm hợp Đinh, Giáp hợp Kỷ, Bính hợp Tân, Mậu hợp Quý, Canh hợp Ất
Địa chiCon giáp tam hợp, lục hợp, xung, hình, hạiHợp Ngọ, Tuất, Hợi; xung và hình Thân; hại Tỵ; Hợi vừa lục hợp vừa phá
Cung phiHai người cùng hay khác nhóm Đông/Tây tứ mệnhNam tuổi Dần đều thuộc Tây tứ mệnh (Khôn hoặc Cấn); nữ có người Đông, có người Tây

Lớp nạp âm: mệnh nào của chồng sinh cho mệnh nào của vợ

Nạp âm là lớp được nói tới nhiều nhất vì dễ hiểu: hai hành tương sinh thì êm, cùng hành thì bình hoà, tương khắc thì cần dung hoà. Cùng là tuổi Dần nhưng mỗi vòng 12 năm lại mang một hành khác, nên câu "tuổi Dần hợp mệnh gì" phải hỏi kèm năm sinh. Người Nhâm Dần 1962 và 2022 mang mệnh Kim Bạch Kim; Giáp Dần 1974 là Đại Khê Thuỷ; Bính Dần 1986 là Lư Trung Hoả; Mậu Dần 1938 và 1998 là Thành Đầu Thổ; Canh Dần 1950 và 2010 là Tùng Bách Mộc.

Các thầy xưa còn để ý chiều sinh: chồng sinh cho vợ được coi là thuận, vợ sinh cho chồng cũng tốt nhưng người vợ hay phải "gánh" nhiều hơn. Chuyện này nên hiểu như một lời nhắc chia việc nhà cho công bằng hơn là một lời phán.

Lớp thiên can: chữ đứng đầu năm sinh nói gì về cách hai người cư xử

Thiên can là chữ đầu của năm sinh (Nhâm, Giáp, Bính, Mậu, Canh với tuổi Dần). Năm cặp can hợp gồm Giáp – Kỷ, Ất – Canh, Bính – Tân, Đinh – Nhâm, Mậu – Quý. Vì vậy người Nhâm Dần gặp người can Đinh, người Giáp Dần gặp can Kỷ, người Bính Dần gặp can Tân thường được chấm cao ở lớp này.

Can khắc nhau theo ngũ hành của can: Giáp, Ất thuộc Mộc; Bính, Đinh thuộc Hoả; Mậu, Kỷ thuộc Thổ; Canh, Tân thuộc Kim; Nhâm, Quý thuộc Thuỷ. Khi can khắc, dân gian hay nói hai người "ý không trùng", tức là cách ra quyết định khác nhau. Trong thực tế, chỉ cần quy ước rõ ai quyết việc gì là đủ giảm va chạm.

Lớp địa chi: tam hợp, lục hợp và cặp Dần – Thân

Đây là lớp người ta nhớ thuộc lòng nhất. Tuổi Dần nằm trong bộ tam hợp Dần – Ngọ – Tuất (cục Hoả), lục hợp với Hợi. Điểm ít ai để ý: Hợi vừa là lục hợp vừa là Phá với Dần. Cặp Dần – Hợi vì thế thường thân và chiều nhau, nhưng dễ cùng gật đầu với một kế hoạch chưa tính kỹ; nên có một người đóng vai hỏi lại trước khi xuống tiền.

Ngược lại, Thân vừa xung vừa hình với Dần, Tỵ là Hại. Cặp Dần – Thân khi trùng cả can khắc thì máy ghi chú "thiên khắc địa xung", điểm thường xuống dưới 50%. Chi tiết từng tuổi xung và cách sống hoà có ở bài tuổi Dần xung khắc tuổi nào.

Lớp cung phi: vì sao chồng tuổi Dần dễ hợp nhà với vợ Tây tứ mệnh

Cung phi tính riêng theo giới, và đây là lớp quyết định chuyện chọn hướng nhà sau cưới. Theo dữ kiện, nam tuổi Dần các năm 1938, 1974, 2010 mang cung Cấn; nam 1950, 1962, 1986, 1998 mang cung Khôn, tất cả đều thuộc Tây tứ mệnh. Nữ tuổi Dần thì chia hai: 1938, 1974, 2010 là cung Đoài (Tây tứ mệnh); 1950 và 1986 là Khảm, 1962 và 1998 là Tốn (Đông tứ mệnh).

Hai vợ chồng cùng nhóm thì bốn hướng tốt của người này cũng là hướng tốt của người kia, chọn nhà rất nhẹ đầu. Khác nhóm thì thường lấy hướng nhà theo người đứng tên chủ hộ, người còn lại dùng hướng giường, hướng bàn làm việc của mình.

Năm cặp tuổi phổ biến, mổ xẻ từng lớp

Chồng Bính Dần 1986 – vợ Canh Ngọ 1990 (máy chấm 88%)

Nạp âm Lư Trung Hoả sinh Lộ Bàng Thổ, chồng sinh vợ. Thiên can Bính (Hoả) khắc Canh (Kim), đây là lớp yếu. Địa chi Dần – Ngọ tam hợp. Cung phi chồng Khôn, vợ Cấn, cùng Tây tứ mệnh; nhìn từ cung Khôn thì hướng Đông Bắc của cung Cấn rơi đúng Sinh Khí. Ba lớp tốt một lớp yếu, nên điểm cao. Lớp can khắc nhắc hai người bàn bạc kỹ chuyện tiền lớn.

Chồng Mậu Dần 1998 – vợ Canh Thìn 2000 (87%)

Thành Đầu Thổ sinh Bạch Lạp Kim, lại là chồng sinh vợ. Can Mậu (Thổ) sinh Canh (Kim). Địa chi Dần – Thìn không hợp không xung. Cung phi chồng Khôn, vợ Càn, cùng Tây tứ mệnh, ứng với Diên Niên, cung của sự bền bỉ. Đây là cặp tuổi trẻ nhiều người hỏi khi tính cưới trong mấy năm tới, xem thêm bài cưới hỏi 2027 tuổi Dần để chọn năm.

Vợ Giáp Dần 1974 – chồng Tân Hợi 1971 (78%)

Thoa Xuyến Kim của chồng sinh Đại Khê Thuỷ của vợ. Can Tân (Kim) khắc Giáp (Mộc). Địa chi Dần – Hợi lục hợp, kèm chữ Phá. Cung phi vợ Đoài, chồng Khôn, cùng Tây tứ mệnh, ứng Thiên Y. Cặp này êm ở nền tảng, chỉ cần để ý lớp can khắc: người chồng nên hỏi ý vợ trước khi quyết việc lớn.

Chồng Giáp Dần 1974 – vợ Ất Mão 1975 (70%)

Hai người cùng mệnh Đại Khê Thuỷ, can Giáp – Ất cùng hành Mộc, địa chi Dần – Mão không xung không hợp, cung phi cùng là Cấn nên gặp Phục Vị. Mọi lớp đều ở mức bình hoà, không lớp nào nổi trội. Cặp kiểu này giống hai người bạn đồng hành, ít sóng gió nhưng cần chủ động tạo niềm vui chung.

Chồng Bính Dần 1986 – vợ Nhâm Thân 1992 (37%, thiên khắc địa xung)

Lư Trung Hoả khắc Kiếm Phong Kim, can Nhâm (Thuỷ) khắc Bính (Hoả), địa chi Dần – Thân xung. Ba lớp đều thấp, vậy mà lớp cung phi lại đẹp: chồng Khôn, vợ Đoài, cùng Tây tứ mệnh, ứng Thiên Y. Ví dụ này cho thấy con số thấp không đồng nghĩa mọi mặt đều xấu, và cặp đôi vẫn có chỗ dựa để chọn nhà, chọn hướng ngủ hợp cả hai.

Điểm thấp thì làm gì cho thiết thực

  • Chọn ngày cưới kỹ hơn thay vì bỏ nhau vì con số. Tránh tháng xung với tuổi cô dâu chú rể, chọn ngày hợp cả hai người.
  • Chia vai rõ ràng. Can khắc thường lộ ra ở chuyện tiêu tiền và dạy con; ghi ra giấy ai lo khoản nào ngay từ năm đầu.
  • Tận dụng lớp đẹp nhất. Cung phi hợp thì đầu tư vào nhà cửa, hướng ngủ; địa chi hợp thì cùng làm ăn được.
  • Nói chuyện với bố mẹ hai bên bằng số liệu. Đưa bảng bốn lớp ra để người lớn thấy cặp đôi không "xấu toàn diện" như một con số gợi ra.

Mọi kết luận ở đây mang tính tham khảo theo văn hoá dân gian; sự tôn trọng và cách hai người đối xử hằng ngày mới là thứ giữ nhà. Bảng chấm điểm đầy đủ theo từng năm sinh có ở bài nam Bính Dần 1986 lấy vợ tuổi gì và nữ Giáp Dần 1974 lấy chồng tuổi gì.

Tự xét một cặp tuổi trong mười lăm phút

  1. Ghi năm âm lịch của hai người; ai sinh tháng Một, tháng Hai dương lịch thì kiểm lại ngày Tết năm đó để khỏi lấy nhầm năm.
  2. Tra nạp âm từng người, xem hành nào sinh hay khắc hành nào.
  3. Đối chiếu thiên can với năm cặp hợp và vòng sinh khắc của can.
  4. Xét địa chi: tam hợp, lục hợp, xung, hình, hại, phá.
  5. Tra cung phi theo đúng giới, xem hai người cùng hay khác nhóm.
  6. Đếm số lớp tốt, rồi nhìn lớp yếu như một việc cần lưu ý, không phải bản án.

Câu hỏi thường gặp

Tuổi Dần lấy tuổi Thân có được không?

Dần và Thân là cặp xung trong địa chi, nếu trùng thêm can khắc thì máy ghi "thiên khắc địa xung". Dù vậy vẫn còn lớp nạp âm và cung phi để xét, nhiều cặp vẫn có cung phi đẹp. Nên chọn ngày cưới kỹ và thống nhất cách chi tiêu từ sớm.

Lớp nào quan trọng nhất khi xem tuổi vợ chồng?

Mỗi trường phái nhấn một lớp khác nhau. Dân gian hay nhắc địa chi và nạp âm, còn khi tính chuyện nhà cửa thì cung phi được dùng nhiều nhất. Cách hợp lý là xét đủ bốn lớp rồi nhìn tổng thể.

Vì sao hai vợ chồng cùng tuổi Dần mà cung phi khác nhóm?

Cung phi tính theo giới, cùng năm sinh nhưng nam và nữ ra hai cung khác nhau. Ví dụ vợ chồng cùng sinh năm 1986 thì chồng là Khôn (Tây tứ mệnh), vợ là Khảm (Đông tứ mệnh).

Máy chấm dưới 50% thì có nên cưới không?

Con số chỉ là cách cộng điểm theo quy ước của một bảng tra. Nếu hai người thương nhau và hiểu nhau, điểm thấp là lời nhắc để chọn ngày cưới, chọn hướng nhà và chia việc cẩn thận hơn, không phải lý do để chia tay.

Xem tuổi vợ chồng dùng năm âm hay năm dương?

Dùng năm âm lịch. Người sinh tháng Một hoặc đầu tháng Hai dương lịch mà trước ngày mùng Một Tết thì vẫn tính tuổi của năm âm trước; ví dụ sinh ngày 20/1/1975 là Giáp Dần, không phải Ất Mão.

cung phi vợ chồng tuổi dầntuổi dần lấy vợ tuổi gìthiên can địa chi vợ chồngxem tuổi kết hôn tuổi dầnnạp âm vợ chồng tuổi dầnbính dần canh ngọ có hợp khôngmậu dần canh thìn có hợp khôngxem tuổi vợ chồng tuổi dầntuổi dần tuổi thân lấy nhautuổi dần hợp tuổi nào lấy chồng

Bài liên quan

📞 0926 183 183