Nam Mậu Dần 1998 lấy vợ tuổi gì hợp? Bảng tuổi hợp, tuổi kỵ và cách dung hoà
Nam Mậu Dần 1998 mệnh Thành Đầu Thổ, cung phi Khôn. Bảng chấm hợp tuổi vợ chồng theo bốn lớp nạp âm, thiên can, địa chi, cung phi; giải thích vì sao Quý Dậu 1993 và Canh Ngọ 1990 đứng đầu, tuổi nào nhiều chỗ cần vun.
Theo bảng chấm của máy HopTuoi, nam Mậu Dần 1998 (mệnh Thành Đầu Thổ, cung phi Khôn) lấy vợ hợp nhất với Quý Dậu 1993 (90%), Canh Ngọ 1990 (89%), Canh Thìn 2000 (87%) và Mậu Tý 2008 (84%); trong nhóm tuổi sát bên, Tân Mùi 1991, Kỷ Mão 1999, Tân Tỵ 2001 cũng đạt mức "hợp". Hai tuổi nhiều chỗ cần vun nhất là Giáp Thân 2004 và Nhâm Thân 1992, vì vừa can khắc vừa chi xung với Mậu Dần, dân gian gọi là thiên khắc địa xung.
| Tuổi vợ | Mệnh vợ | Điểm | Điểm mạnh chính |
|---|---|---|---|
| Quý Dậu 1993 | Kiếm Phong Kim | 90% | Thổ sinh Kim, can Mậu – Quý ngũ hợp, cung Sinh Khí |
| Canh Ngọ 1990 | Lộ Bàng Thổ | 89% | Tam hợp Dần – Ngọ – Tuất, cung Sinh Khí |
| Canh Thìn 2000 | Bạch Lạp Kim | 87% | Thổ sinh Kim, cung Diên Niên |
| Mậu Tý 2008 | Tích Lịch Hoả | 84% | Hoả sinh Thổ, cung Sinh Khí |
| Tân Mùi 1991 | Lộ Bàng Thổ | 79% | Cùng hành Thổ, cung Diên Niên |
| Kỷ Mão 1999 | Thành Đầu Thổ | 76% | Cùng mệnh, cung Sinh Khí |
| Bính Tuất 2006 | Ốc Thượng Thổ | 74% | Tam hợp, can tương sinh |
| Tân Tỵ 2001 | Bạch Lạp Kim | 72% | Thổ sinh Kim, cung Thiên Y; vướng hình – hại |
| Giáp Tuất 1994 | Sơn Đầu Hoả | 71% | Hoả sinh Thổ, tam hợp; can khắc |
Bốn lớp máy chấm khi xem tuổi vợ chồng cho Mậu Dần 1998
Cách xem hợp tuổi phổ biến ở Việt Nam không dựa vào một yếu tố mà cộng bốn lớp. Lớp nặng nhất là ngũ hành nạp âm (tối đa 30 điểm): mệnh hai người sinh nhau là đẹp nhất, cùng hành là khá, khắc nhau là chỗ cần vun. Lớp thứ hai là thiên can (15 điểm): Mậu thuộc Thổ dương, gặp Quý thành cặp ngũ hợp, gặp Canh, Tân thì Thổ sinh Kim. Lớp thứ ba là địa chi (30 điểm): tuổi Dần tam hợp với Ngọ, Tuất, lục hợp với Hợi, xung với Thân, hình và hại với Tỵ. Lớp cuối là cung phi Bát Trạch (25 điểm), tính riêng theo giới.
Nam Mậu Dần 1998 thuộc cung Khôn, hành Thổ, nhóm Tây tứ mệnh. Vợ mà rơi vào ba cung Tây tứ mệnh còn lại (Càn, Cấn, Đoài) hoặc cũng là Khôn thì hai người cùng nhóm, chọn hướng nhà đỡ đau đầu hơn nhiều. Đây là lý do những tuổi như Quý Dậu 1993, Canh Ngọ 1990 hay Kỷ Mão 1999 cộng được trọn điểm cung phi: nữ của các năm đó đều mang cung Cấn, gặp Khôn thành Sinh Khí.
Vì sao Quý Dậu 1993 và Canh Ngọ 1990 đứng đầu bảng
Quý Dậu 1993: thắng ở nạp âm và thiên can
Vợ Quý Dậu mệnh Kiếm Phong Kim. Thành Đầu Thổ của chồng sinh ra Kim, người xưa đọc là chồng nâng đỡ, vợ được tiếp sức. Can Mậu và can Quý là cặp ngũ hợp hoá Hoả, hiểu theo nghĩa đời thường là chuyện bên ngoài hai người dễ đồng thuận. Chi Dần và Dậu không hợp không xung nên chỉ được điểm bình hoà, nhưng bù lại cung phi gặp Sinh Khí. Vợ hơn chồng năm tuổi là chênh lệch không nhỏ, nên hai bên gia đình đôi khi cần thời gian để quen; bảng điểm chỉ nói phần năm sinh, không thay được việc hai người tự thấy hợp nhau.
Canh Ngọ 1990: thắng ở con giáp
Dần và Ngọ nằm trong bộ tam hợp Dần – Ngọ – Tuất cục Hoả, bộ hợp mạnh nhất của mười hai chi. Mệnh Lộ Bàng Thổ cùng hành với Thành Đầu Thổ, can Canh được can Mậu sinh. Cặp này giống hai người làm cùng một nghề: hiểu nhịp nhau nhanh, chỉ cần để ý lúc cùng mệt thì cùng dễ cáu.
Nhóm tuổi sát bên 1998: những lựa chọn thực tế nhất
Phần đông nam sinh năm 1998 lập gia đình với người kém mình một đến ba tuổi hoặc bằng tuổi. Trong khoảng đó, máy cho ra các mức khá rõ:
- Canh Thìn 2000 — 87%: Thổ sinh Kim, can Mậu sinh Canh, cung Diên Niên mà sách Bát Trạch coi là cặp vợ chồng bền nhất.
- Kỷ Mão 1999 — 76%: cùng mệnh Thành Đầu Thổ, kém một tuổi, cung Sinh Khí. Hai người cùng nếp, có lúc cùng ngại đổi mới.
- Tân Tỵ 2001 — 72%: nạp âm và can đều thuận, cung Thiên Y; chỗ vướng là Dần – Tỵ vừa hình vừa hại, nên chuyện nhà chồng nhà vợ nên nói thẳng giữa hai người trước.
- Nhâm Ngọ 2002 — 66%: tam hợp và cung Sinh Khí rất đẹp, nhưng Dương Liễu Mộc khắc Thành Đầu Thổ, can Nhâm bị Mậu khắc.
- Mậu Dần 1998 cùng tuổi — 57%: cùng mệnh, cùng con giáp, nhưng nữ 1998 cung Tốn gặp chồng cung Khôn thành Ngũ Quỷ, khác nhóm Đông – Tây.
- Đinh Sửu 1997 — 50%: Giản Hạ Thuỷ bị Thổ khắc, cung Hoạ Hại; can Đinh sinh Mậu là điểm cứu.
Tuổi nhiều chỗ cần vun: Thân, Tỵ và các mệnh Mộc
Ba tuổi điểm thấp nhất trong khoảng mười năm quanh 1998 là Giáp Thân 2004 (20%), Kỷ Tỵ 1989 (32%) và Mậu Thìn 1988 (47%). Nhâm Thân 1992 tuy được 59% nhờ Thổ sinh Kim nhưng vẫn bị máy đánh dấu thiên khắc địa xung.
Lý do lặp lại khá rõ: chi Thân đối diện chi Dần trên vòng mười hai con giáp; chi Tỵ cùng Dần và Thân làm thành bộ tam hình, lại thêm lục hại; còn các mệnh Đại Lâm Mộc (1988, 1989) thì Mộc khắc Thổ. Nói "kỵ" là cách gọi của sách cũ. Điểm thấp chỉ cho biết hai người khác nhau ở nhiều lớp, phải chủ động hiểu nhau hơn mức bình thường; rất nhiều cặp như vậy vẫn sống êm.
Đã thương người tuổi "kỵ": cách dung hoà cụ thể
Dùng hành trung gian trong nhà
Với vợ mệnh Mộc (Đại Lâm Mộc, Dương Liễu Mộc), Mộc khắc Thổ nhưng Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ; hành Hoả là cầu nối. Phòng khách, phòng ngủ dùng đèn ánh vàng ấm, điểm vài món đỏ, hồng, tím. Với vợ mệnh Thuỷ (Giản Hạ Thuỷ 1996–1997, Tuyền Trung Thuỷ 2004–2005), Thổ khắc Thuỷ thì lấy Kim làm cầu, chọn đồ kim loại, tông trắng, xám.
Thoả thuận trước ba việc dễ va
Cặp vướng xung, hình nên ngồi lại nói rõ ba chuyện trước khi cưới: tiền chung tiền riêng giữ thế nào, ở với nhà nội hay ra riêng, khi nào sinh con. Ghi ra giấy cũng được. Hẹn với nhau một luật nhỏ: chuyện quan trọng không bàn lúc đang nóng, để qua một đêm.
Hướng nhà theo người đứng tên
Khi khác nhóm Đông – Tây, hướng nhà thường lấy theo người chủ hộ; nam Khôn có Diên Niên Tây Bắc, Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Phục Vị Tây Nam. Góc làm việc của vợ thì quay theo cung của vợ. Chi tiết từng hướng có ở bài hướng nhà hợp tuổi Mậu Dần 1998.
Năm cưới: Kim Lâu tính theo tuổi cô dâu, còn chú rể 1998 nên biết gì
Tục xem Kim Lâu chỉ xét tuổi mụ của cô dâu, không xét chú rể. Vì thế anh Mậu Dần cưới năm nào là tuỳ tuổi vợ. Phần của chú rể là lịch riêng: năm 2027 Đinh Mùi anh tuổi mụ 30, sao Thủy Diệu, hạn Ngũ Mộ, không phạm Thái Tuế hay tam tai; năm 2028 Mậu Thân xung và hình tuổi Dần, mở đầu tam tai, sao Thái Bạch. Nhiều nhà vẫn cưới trong năm xung, chỉ chọn ngày kỹ hơn và tránh tháng 7 âm (chi Thân). Tham khảo thêm cưới hỏi 2027 tuổi Dần và tử vi trọn đời nam Mậu Dần.
Mọi con số ở đây mang tính tham khảo. Hợp tuổi chỉ dựa trên năm sinh, nên hàng nghìn cặp cùng hai năm sinh nhận chung một kết quả; sự tôn trọng và cách hai người giữ lời với nhau mới là phần quyết định.
Câu hỏi thường gặp
Nam 1998 lấy vợ 1999 có hợp không?
Kỷ Mão 1999 đạt 76%, mức "hợp". Hai người cùng mệnh Thành Đầu Thổ, cung phi gặp Sinh Khí; chi Dần – Mão bình hoà và can Mậu – Kỷ cùng hành Thổ nên chỉ được điểm trung bình ở hai lớp này.
Nam Mậu Dần lấy vợ cùng tuổi 1998 được không?
Được, máy chấm 57%, mức khá hợp có chỗ cần vun. Cùng mệnh và cùng con giáp nên dễ hiểu nhau; chỗ lệch là cung phi Khôn – Tốn gặp Ngũ Quỷ, khác nhóm Đông – Tây, nên khi bố trí nhà mỗi người chọn chỗ ngồi theo cung của mình.
Vì sao Nhâm Thân 1992 bị gọi là thiên khắc địa xung với Mậu Dần?
Can Mậu khắc can Nhâm cùng dấu âm dương, và chi Dần xung chi Thân. Dù vậy nạp âm Thổ sinh Kim vẫn được trọn điểm và cung phi gặp Thiên Y, nên tổng vẫn đạt 59%.
Tuổi vợ có Kim Lâu năm 2027 thì làm sao?
Kim Lâu tính theo tuổi mụ cô dâu. Nếu cô dâu phạm, nhiều nhà chọn dời sang năm kế, có nhà vẫn cưới và chọn ngày giờ kỹ; đây là phong tục, mỗi gia đình tự quyết theo nếp nhà mình.
Màu nào nên dùng trong nhà nếu vợ mệnh Mộc?
Dùng hành Hoả làm cầu nối giữa Mộc và Thổ: đèn ánh vàng ấm, rèm hoặc gối tông đỏ, hồng, tím. Liều lượng vừa phải, một vài điểm nhấn là đủ.