Nữ Mậu Dần 1998 lấy chồng tuổi gì hợp? Tuổi hợp, tuổi kỵ, năm cưới tránh Kim Lâu
Nữ Mậu Dần 1998 thuộc cung Tốn, Đông tứ mệnh, nên bảng tuổi chồng hợp khác hẳn với nam cùng năm. Danh sách tuổi hợp theo máy HopTuoi, tuổi cần vun, và lịch Kim Lâu từ 2027 đến 2036 để chọn năm cưới.
Nữ Mậu Dần 1998 (mệnh Thành Đầu Thổ, cung phi Tốn) lấy chồng hợp nhất với Canh Ngọ 1990 và Bính Tuất 2006 (cùng 89%), tiếp theo là Mậu Tý 2008 (84%), Canh Thìn 2000 (83%), Kỷ Mão 1999 (76%) và Tân Mùi 1991 (75%). Về năm cưới, cô dâu 1998 phạm Kim Lâu năm 2027 (Kim Lâu Thê) và 2030 (Kim Lâu Tử); các năm 2028, 2029, 2031 không phạm.
| Tuổi chồng | Điểm | Cung chồng gặp cung Tốn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Canh Ngọ 1990 | 89% | Khảm — Sinh Khí | Tam hợp, cùng hành Thổ |
| Canh Thìn 2000 | 83% | Ly — Thiên Y | Thổ sinh Kim, can tương sinh |
| Kỷ Mão 1999 | 76% | Khảm — Sinh Khí | Cùng mệnh Thành Đầu Thổ |
| Tân Mùi 1991 | 75% | Ly — Thiên Y | Cùng hành Thổ |
| Quý Dậu 1993 | 73% | Đoài — Lục Sát | Thổ sinh Kim, can ngũ hợp |
| Giáp Tuất 1994 | 73% | Càn — Hoạ Hại | Hoả sinh Thổ, tam hợp |
| Đinh Sửu 1997 | 65% | Chấn — Diên Niên | Thổ khắc Thuỷ |
| Nhâm Thân 1992 | 42% | Cấn — Tuyệt Mệnh | Thiên khắc địa xung |
Cung Tốn làm bảng của nữ 1998 khác hẳn nam cùng năm
Cùng sinh năm 1998 nhưng nam thuộc cung Khôn (Tây tứ mệnh), còn nữ thuộc cung Tốn hành Mộc, nhóm Đông tứ mệnh. Vì lớp cung phi chiếm tới một phần tư điểm, thứ tự tuổi hợp của hai giới đảo khá nhiều. Ví dụ Quý Dậu 1993: với nam 1998 là 90%, nhưng khi nữ 1998 lấy chồng Quý Dậu thì chồng mang cung Đoài, gặp Tốn thành Lục Sát, tổng còn 73%.
Với cung Tốn, chồng thuộc cung Khảm (như nam 1990, 1999, 2008) cho Sinh Khí, chồng cung Chấn (1997, 1988, 2006) cho Diên Niên, chồng cung Ly (1991, 2000) cho Thiên Y. Đây là ba quan hệ đẹp của Bát Trạch, lại cùng nhóm Đông tứ mệnh, nên việc chọn hướng nhà, hướng giường thuận cho cả hai. Hướng tốt của chính nữ 1998 là Sinh Khí Bắc, Diên Niên Đông, Thiên Y Nam, Phục Vị Đông Nam.
Những tuổi chồng đáng cân nhắc nhất, xét theo tuổi thật
Lớn hơn vài tuổi: Canh Ngọ 1990, Tân Mùi 1991, Giáp Tuất 1994
Canh Ngọ 1990 gần như đẹp ở mọi lớp: chi Ngọ tam hợp Dần, Lộ Bàng Thổ cùng hành, can Canh được Mậu sinh, cung Sinh Khí. Tân Mùi 1991 cùng hành Thổ, cung Thiên Y, chỉ địa chi là bình hoà. Giáp Tuất 1994 có tam hợp và Sơn Đầu Hoả sinh Thổ, nhưng can Giáp khắc Mậu và cung gặp Hoạ Hại, nên những chuyện nhỏ hằng ngày dễ lệch ý hơn.
Bằng hoặc kém tuổi: Kỷ Mão 1999, Canh Thìn 2000
Kỷ Mão 1999 cùng mệnh Thành Đầu Thổ với nữ 1998, cung Sinh Khí; hai người thường cùng chậm rãi, cùng thích ổn định. Canh Thìn 2000 thì Thổ của vợ sinh Kim của chồng, người vợ hay là người lo toan, giữ nhịp cho gia đình. Bảng cũng có Bính Tuất 2006 và Mậu Tý 2008 điểm rất cao, nhưng chênh tám, mười tuổi nên ít gặp trong thực tế.
Tuổi chồng cần nhiều vun đắp và cách sống êm
Ba tuổi thấp nhất là Giáp Thân 2004 (22%), Kỷ Tỵ 1989 (32%) và Nhâm Thân 1992 (42%). Nhâm Thân và Giáp Thân đều thiên khắc địa xung với Mậu Dần; Kỷ Tỵ vướng hình và hại, mệnh Đại Lâm Mộc lại khắc Thổ. Nhâm Ngọ 2002 có tam hợp nhưng chỉ đạt 49% vì mệnh và can đều khắc.
Nếu đã thương người thuộc nhóm này, có mấy việc làm được ngay:
- Với chồng mệnh Mộc, dùng hành Hoả làm trung gian trong nhà: đèn vàng ấm, vài món đỏ, hồng.
- Với chồng tuổi Thân, thống nhất trước cách chi tiêu và lịch về hai bên nội ngoại, vì Dần – Thân là hai tính đối nhau: một người thích quyết nhanh, một người muốn tính kỹ.
- Với chồng tuổi Tỵ, chuyện riêng hai vợ chồng thì hai người bàn với nhau trước, tránh để nghe qua người thứ ba — lục hại vốn được hiểu là "hại ngầm" do người ngoài chen vào.
Kim Lâu của cô dâu 1998: năm nào cưới, năm nào dời
Tục xem Kim Lâu lấy tuổi mụ cô dâu chia 9, dư 1, 3, 6, 8 là phạm. Tính bằng máy cho nữ Mậu Dần:
| Năm | Tuổi mụ | Kim Lâu | Điều khác cần biết |
|---|---|---|---|
| 2027 Đinh Mùi | 30 | Kim Lâu Thê | Sao Mộc Đức, hạn Ngũ Mộ |
| 2028 Mậu Thân | 31 | không | Xung + Hình Thái Tuế, tam tai năm 1 |
| 2029 Kỷ Dậu | 32 | không | Tam tai năm 2 |
| 2030 Canh Tuất | 33 | Kim Lâu Tử | Tam tai năm 3 |
| 2031 Tân Hợi | 34 | không | Phá Thái Tuế, hết tam tai |
| 2032 Nhâm Tý | 35 | Kim Lâu Lục Súc | — |
| 2033 Quý Sửu | 36 | không | — |
Nhà giữ cả tam tai thì 2031 Tân Hợi là năm gọn nhất trong mấy năm tới. Nhà chỉ xét Kim Lâu thì 2028 và 2029 đều cưới được; năm 2028 nên tránh tháng 7 âm vì chi Thân xung tuổi Dần. Nếu đã định cưới năm 2027, có gia đình chọn làm lễ trước Tết Đinh Mùi (6/2/2027), lúc cô dâu còn tuổi mụ 29 chưa phạm; cũng có nhà vẫn cưới trong năm và chỉ chọn ngày giờ kỹ. Chọn cách nào là chuyện nếp nhà. Xem thêm cưới hỏi 2027 tuổi Dần.
Chuẩn bị về nhà chồng: mấy việc nhỏ giúp cuộc sống chung dễ hơn
Bảng tuổi chỉ là lớp ngoài. Trước khi cưới, hai bạn nên cùng đi khám sức khoẻ tiền hôn nhân, thống nhất quỹ chung hằng tháng góp bao nhiêu, và nói thật về khoản nợ, khoản phải gửi về cho bố mẹ hai bên nếu có. Nữ 1998 mệnh Thổ, cung Tốn, khi sửa phòng cưới có thể chọn tông vàng đất, be làm nền, điểm xanh lá theo cung Mộc của mình. Đọc thêm tử vi trọn đời nữ Mậu Dần 1998 và màu hợp tuổi Mậu Dần. Những điều trên mang tính tham khảo theo lịch dân gian.
Câu hỏi thường gặp
Nữ 1998 lấy chồng 1990 có hợp không?
Rất hợp, máy chấm 89%. Ngọ tam hợp Dần, hai mệnh cùng hành Thổ, can Canh được Mậu sinh, chồng cung Khảm gặp vợ cung Tốn thành Sinh Khí.
Nữ Mậu Dần cưới năm 2027 được không?
Năm 2027 cô dâu 1998 tuổi mụ 30, phạm Kim Lâu Thê. Nhà nào giữ tục có thể dời sang 2028, 2029 hoặc làm lễ trước Tết Đinh Mùi; nhà không giữ thì chọn ngày tốt trong năm là đủ.
Nữ 1998 và nam 1998 có hợp nhau không?
Máy chấm 57%. Cùng mệnh, cùng tuổi Dần, nhưng cung Tốn của vợ gặp cung Khôn của chồng thành Ngũ Quỷ và khác nhóm Đông – Tây, nên cần thống nhất cách bố trí nhà.
Vì sao bảng tuổi hợp của nữ 1998 khác nam 1998?
Vì cung phi tính riêng theo giới: nam 1998 cung Khôn thuộc Tây tứ mệnh, nữ 1998 cung Tốn thuộc Đông tứ mệnh. Lớp cung phi chiếm một phần tư số điểm nên thứ tự đổi khá nhiều.
Năm 2028 xung Thái Tuế có nên cưới?
Năm 2028 cô dâu 1998 không phạm Kim Lâu, chỉ vướng xung Thái Tuế và tam tai. Nhiều gia đình vẫn cưới, chọn ngày không xung tuổi hai người và tránh tháng 7 âm.